Phân loại mức độ mất nước

  • Phân loại mức độ mất nước theo chương trình CDD ( Control of Diarrhoeal Diseases)- Chương trình Kiểm Soát Bệnh Tiêu Chảy của Tổ chức Y Tế Thế giới (WHO)  viết
    tắt là CDD)

Khi chẩn đoán mức độ mất nước nên bắt đầu từ mất nước mức độ C

Dấu hiệu

Mất nước mức độ A

Mất nước mức độ B

Mất nước mức độ C

Nhìn
1.Toàn trạng* Tốt, tỉnh táo Vật vã, kích thích Li bì, hôn mê
2.Mắt Bình thường Trũng Rất trũng và khô
3.Nước mắt Không Không
4.Miệng, lưỡi Ướt Khô Rất khô
5.Khát* Không khát, uống bình thường Khát, uống háo    hức Uống kém hoặc

kô thể uống được

Sờ

6.Véo da*

Nếp véo da

mất nhanh

Nếp véo da

mất chậm < 2s

Nếp véo da

mất rất chậm>2s

Chẩn đoán Không có dấu hiệu mất nước Nếu có 2 dấu hiệu trở lên, trong đó có ít nhất 1 dấu hiệu * là mất nước nhẹ hoặc trung bình Nếu có 2 dấu hiệu trở lên, trong đó ít nhất 1 dấu hiệu * là mất nước nặng
Điều trị Phác đồ A Phác đồ B Phác đồ C

3 dấu hiệu* là những dấu hiệu quan trọng: toàn trạng, khát, nếp véo da.

  • Phân loại mất nước theo chương trình IMCI(Integrated Management of Child Illness) – Chiến lược xử trí lồng ghép bệnh trẻ em

               Phân loại

    Dấu

          hiệu

    Không mất nước

    Có mất nước

    Mất nước nặng

    Toàn trạng Bình thường Kích thích, vật vã Li bì, khó đánh thức
    Mắt trũng Bình thường Mắt trũng Mắt trũng
    Khát Không, uống bình thường Khát, uống háo hức Uống kém, không uống được
    Nếp véo da Mất nhanh Mất chậm Mất rất chậm
    Đánh giá Không đủ các dấu hiệu Hai trong các dấu hiệu trên Hai trong các dấu hiệu trên

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s